Căn cứ theo Luật số 47/2024/QH15 - Luật QH Đô thị và nông thôn có hiệu lực từ ngày 1/7/2025; Nghị định số 178/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn thì các trường hợp sau đây không cần lập hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch.
TH1. Trường hợp 1
Căn cứ khoản 2 điều 16 - Luật số 47/2024/QH15:"Trường hợp lập quy hoạch chi tiết đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và cụm công nghiệp tại khu vực đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt thì không phải thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này"
TH2. Trường hợp 2.
Căn cứ điểm b. khoản 2 điều 46 - Luật số 47/2024/QH15"Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không thực hiện trình tự lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn được lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật này để tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch."
TH3. Trường hợp 3.
Căn cứ khoản 2 điều 9 - Nghị định 178/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết luật Quy hoạch đô thị và nông thôn."Đối với các lô đất đáp ứng các quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 10 Nghị định này thì quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập “quy hoạch tổng mặt bằng”), không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch."
Kết luận
Các hồ sơ quy hoạch như sau không cần lập nhiệm vụ quy hoạch:
TH1. Lập quy hoạch chi tiết trong khu vực đã có quy hoạch phân khuTH2. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
TH3. Các trường hợp lập hồ sơ quy hoạch Tổng mặt bằng.
Thẻ liên kết:
47/2024/QH15
78/2025/NĐ-CP
hồ sơ nhiệm vụ
luật
Nghi định
nhiệm vụ quy hoạch
quy hoạch
tài liệu