Theo Nghị định số 220/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026 về Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 6/9/2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng. Thì chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc cho các công trình trong quá trình thi công xây dựng như sau:
1. Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(Theo phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP)
|
Mã số |
Loại
công trình |
Cấp
công trình |
|
|
I |
CÔNG
TRÌNH DÂN DỤNG |
|
|
|
I.1 |
Nhà ở |
Các tòa
nhà chung cư, nhà ở tập thể khác |
Cấp III
trở lên |
|
I.2 |
Công
trình công cộng |
|
|
|
I.2.1 |
Công
trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu |
|
Cấp III
trở lên |
|
I.2.2 |
Công
trình y tế |
|
Cấp III
trở lên |
|
I.2.3 |
Công
trình thể thao |
Sân vận
động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có
khán đài |
Cấp III
trở lên |
|
I.2.4 |
Công
trình văn hóa |
Trung
tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ
trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày;
tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập
trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương |
Cấp III
trở lên |
|
I.2.5 |
Công
trình thương mại |
Trung
tâm thương mại, siêu thị |
Cấp III
trở lên |
|
Nhà
hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự |
Cấp II
trở lên |
||
|
I.2.6 |
Công
trình dịch vụ |
Khách sạn,
nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các
cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn
thông khác |
Cấp III
trở lên |
|
I.2.7 |
Công
trình trụ sở, văn phòng làm việc |
Các tòa
nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc |
Cấp III
trở lên |
|
I.2.8 |
Các
công trình đa năng hoặc hỗn hợp |
Các tòa
nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác |
Cấp III
trở lên |
|
I.2.9 |
Công
trình phục vụ dân sinh khác |
Các tòa
nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh |
Cấp II
trở lên |
|
II |
CÔNG
TRÌNH CÔNG NGHIỆP |
||
|
II.1 |
Công
trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng |
|
Cấp III
trở lên |
|
II.2 |
Công
trình luyện kim và cơ khí chế tạo |
|
Cấp III
trở lên |
|
II.3 |
Công
trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản |
|
Cấp III
trở lên |
|
II.4 |
Công
trình dầu khí |
|
Cấp III
trở lên |
|
II.5 |
Công
trình năng lượng |
|
Cấp III
trở lên |
|
II.6 |
Công
trình hóa chất |
|
Cấp III
trở lên |
|
II.7 |
Công
trình công nghiệp nhẹ |
|
Cấp III
trở lên |
|
III |
CÔNG
TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
||
|
III.1 |
Công
trình cấp nước |
|
Cấp II
trở lên |
|
III.2 |
Công
trình thoát nước |
|
Cấp II
trở lên |
|
III.3 |
Công
trình xử lý chất thải rắn |
|
Cấp II
trở lên |
|
III.4 |
Công
trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động |
Nhà, trạm
viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp |
Cấp III
trở lên |
|
III.5 |
Nhà
tang lễ; cơ sở hỏa táng |
|
Cấp II
trở lên |
|
III.6 |
Nhà để
xe (ngầm và nổi) Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật |
|
Cấp II
trở lên |
|
IV |
CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG |
||
|
IV.1 |
Đường bộ |
Đường ô
tô cao tốc |
Mọi cấp |
|
Đường ô
tô, đường trong đô thị |
Cấp III
trở lên |
||
|
Bến phà |
Cấp III
trở lên |
||
|
Bến xe;
cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ |
Cấp III
trở lên |
||
|
Đường sắt |
Đường sắt
cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao, đường tầu
điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa
phương |
Mọi cấp |
|
|
Ga hành
khách |
Cấp III
trở lên |
||
|
Cầu |
Cầu đường
bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao |
Cấp III
trở lên |
|
|
Hầm |
Hầm đường
ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ |
Cấp III
trở lên |
|
|
Hầm tàu
điện ngầm (Metro) |
Mọi cấp |
||
|
IV.2 |
Công
trình đường thủy nội địa |
Cảng, bến
thủy nội địa (cho hành khách) |
Cấp II
trở lên |
|
Đường
thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tầu (bao gồm cả phao tiêu, công
trình chính trị) |
Cấp II
trở lên |
||
|
IV.3 |
Công
trình hàng hải |
Bến/cảng
biển, bến phà (cho hành khách) |
Cấp III
trở lên |
|
Các
công trình hàng hải khác |
Cấp II
trở lên |
||
|
IV.4 |
Công
trình hàng không |
Nhà ga
hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay) |
Mọi cấp |
|
IV.5 |
Tuyến
cáp treo và nhà ga |
Để vận
chuyển người |
Mọi cấp |
|
Để vận
chuyển hàng hóa |
Cấp II
trở lên |
||
|
V |
CÔNG
TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
||
|
V.1 |
Công
trình thủy lợi |
Công
trình cấp nước |
Cấp II
trở lên |
|
Hồ chứa
nước |
Cấp III
trở lên |
||
|
Đập
ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác |
Cấp III
trở lên |
||
|
V.2 |
Công
trình đê điều |
|
Mọi cấp |
2. Công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP về Danh mục dự án đầu tư nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường)
|
STT |
Dự
án đầu tư |
Quy
mô, công suất/ mức độ nhạy cảm môi trường/ thẩm quyền cấp phép khai thác tài
nguyên thiên nhiên |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
I |
Dự
án đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường |
|
|
1 |
Dự án đầu
tư có cấu phần xây dựng đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư (trừ dự án đầu tư kinh doanh vận chuyển hành
khách bằng đường hàng không; dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô
(casino), không bao gồm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người
nước ngoài; dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng
rừng, xuất bản, báo chí theo quy định của pháp luật về đầu tư). |
Tất cả |
|
2 |
Dự án dịch
vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại; dự án phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; dự
án có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; dự
án xây dựng lò phản ứng hạt nhân, điện hạt nhân. |
Tất cả |
|
3 |
Dự án
thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
với công suất lớn quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này |
Tất cả |
|
II |
Dự
án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường |
|
|
4 |
Dự án
thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
với công suất trung bình quy định tại Cột 4 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP |
Có yếu
tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định
08/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 48/2026/NĐ-CP) |
|
5 |
Dự án
nhóm A có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật
về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường |
Có yếu
tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định
08/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 48/2026/NĐ-CP) |
|
III. |
Dự
án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi
trường |
|
|
6 |
a) Dự
án sử dụng đất, đất có mặt nước (trừ các dự án phát triển rừng, lâm sinh theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp, dự án nuôi trồng thủy sản không theo
phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp luật về thủy sản); |
Thuộc một
trong các trường hợp sau: a) Có tổng
diện tích của dự án từ 300 ha trở lên; b) Có tổng
diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 300 ha và có yếu tố nhạy cảm về môi trường
quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị
định 48/2026/NĐ-CP), trừ các trường hợp quy định tại số thứ tự 7, 8 Phụ lục
này. |
|
|
b) Dự
án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung. |
Tất cả |
|
7 |
a) Dự
án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, vùng đất
ngập nước quan trọng, khu dự trữ sinh quyển, di sản thiên nhiên thế giới (trừ
các dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có
một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh); |
Có tổng
diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 300 ha và thuộc một trong các trường hợp
sau: a) Có sử
dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, khu bảo
vệ nguồn lợi thủy sản; b) Có sử
dụng đất, đất có mặt nước của vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển hoặc của từ
0,5 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của
khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên; c) Có sử
dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,2 ha trở lên đối với vùng đất ngập nước
quan trọng; d) Có sử
dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,2 ha trở lên đối với đất có rừng tự nhiên
hoặc từ 0,2 ha trở lên đối với rừng phòng hộ. |
|
b) Dự
án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn
thiên nhiên, di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập
nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên (trừ các
dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một
hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh). |
Có tổng
diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 300 ha và thuộc một trong các trường hợp
sau: a) Có
yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn
thiên nhiên, rừng đặc dụng, vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển; b) Có
yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,5 ha trở
lên đối với đất của vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của
khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên hoặc có yêu cầu
chuyển đổi mục đích sử dụng đất có mặt nước từ 0,5 ha trở lên đối với vùng đệm
của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm
của khu bảo tồn thiên nhiên mà mặt nước không liên thông với vùng lõi di sản
thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên đó; c) Có
yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của: vùng đất ngập
nước quan trọng; đất có mặt nước của vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới,
vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên có mặt
nước liên thông với vùng lõi di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển,
khu bảo tồn thiên nhiên đó; d) Có
yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,1 ha trở
lên đối với đất có rừng tự nhiên hoặc của từ 0,1 ha trở lên đối với rừng
phòng hộ. |
|
|
8 |
Dự án
có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu di sản thế giới, khu di tích lịch sử
- văn hóa, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc
biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (trừ dự án đầu tư xây dựng
công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau: Dự án chỉ có một hoặc các mục
tiêu: Bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh; dự án nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án bảo trì, duy tu bảo đảm an
toàn giao thông). |
Có tổng
diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 300 ha. |
|
9 |
a) Dự
án có sử dụng khu vực biển (trừ các dự án nuôi trồng thủy sản không theo
phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp luật về thủy sản); |
Thuộc
thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và từ 10 ha tổng
diện tích sử dụng khu vực biển trở lên. |
|
b) Dự
án có hoạt động nhận chìm ở biển. |
Thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
|
IV. |
Dự
án quy định tại điểm d và điểm e khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường |
|
|
10 |
Dự án
khai thác khoáng sản (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình có hoạt động thu hồi
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực thực hiện dự án, dự
án nạo vét có hoạt động kết hợp thu hồi khoáng sản tại khu vực thực hiện dự
án); dự án khai thác, sử dụng tài nguyên nước. |
Thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác khoáng sản, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
11 |
Dự án
có yêu cầu di dân, tái định cư. |
Từ
10.000 người ở miền núi hoặc từ 20.000 người ở các vùng khác trở lên. |
|
V. |
Dự
án đầu tư mở rộng |
|
|
12 |
Dự án đầu
tư nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất của dự án đầu tư đang triển khai,
thực hiện trước khi vận hành hoặc của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động. |
Việc mở
rộng quy mô, nâng cao công suất (tính tổng cả phần dự án đang triển khai, thực
hiện, phần cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng, nâng cao công suất tương
đương với dự án tại Phụ lục này) được xác định như sau: a) Có
thay đổi như đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 hoặc các điểm b,
c, d, đ, k, l, m khoản 6 Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị
định 48/2026/NĐ-CP); b) Tăng
quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ như đối với trường hợp quy định
tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP từ 30%
trở lên dẫn đến làm gia tăng tác động xấu tới môi trường theo quy định tại
khoản 5 Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định
48/2026/NĐ-CP). |
|
VI. |
Dự
án có một trong các hạng mục tương đương với các số thứ tự nêu trên |
|
3. Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(Theo phụ lục IX ban hành kèm Nghị định 207/2026/NĐ-CP)
|
STT |
Loại
công trình |
Tiêu
chí phân cấp |
Quy
mô |
|
1 |
Cảng
hàng không |
Lượt
hành khách (triệu
khách/năm) |
≥ 25 |
|
2 |
Đường sắt
tốc độ cao |
Tầm
quan trọng |
Với mọi
quy mô |
|
3 |
Cầu |
Nhịp kết
cấu lớn nhất (m) |
≥ 350 |
|
4 |
Cảng biển |
Tải trọng
của tàu (DWT) |
≥
100.000 |
|
5 |
Nhà máy
điện hạt nhân |
Tổng
công suất (MW) |
≥ 1.000 |
|
6 |
Công
trình thủy điện, công trình nhiệt điện |
Tổng
công suất (MW) |
≥ 1.000 |